Suzuki XL7 2020: Giá xe XL7 lăn bánh, Thông số kỹ thuật

9 Thích Bình luận
37_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Đánh giá xe Suzuki XL6 ( XL7) 2020 giá bao nhiêu tại Việt Nam Mẫu xe lai giữa dòng MPV và SUV có 7 chỗ ngồi, dùng chung nền tảng Heartect với Ertiga và Swift.Với mức giá từ 589 triệu VNĐ, Suzuki XL 7 2020 tới tay người dùng từ giữa tháng 5 2020


Cập nhật thông tin & giá xe Suzuki XL7 2020

Là một phiên bản 7 chỗ của XL6, XL7 hứa hẹn mang tới cái nhìn cao cấp hơn so với Ertiga 2019. Ở phần đầu xe, giống như XL6, XL7 sẽ sở hữu thiết kế với những đường nét mạch lạc, vuông vắn với điểm nhấn là dải đèn LED định vị ban ngày được nối dài xuyên suốt mặt ca-lăng bằng một thanh chrome sáng bóng.

71_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Đây là chi tiết thiết kế khá mới trên các mẫu xe thương mại ngày nay. Ngoài ra, hệ thống đèn chiếu sáng trên XL7 cũng là loại bóng LED hiện đại và trang bị mâm xe hợp kim 16 inch

Giá xe Suzuki XL7 bao nhiêu?

Giá bán xe Suzuki XL7 2020 sẽ được phân phối tới người dùng trong nước theo diện nhập khẩu chính hãng từ Indonesia. Xe thuộc phiên bản Beta với 6 tuỳ chọn về màu sơn ngoại thất, bao gồm màu trắng, đen, xám, khaki, cam và đỏ đậm.

40_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Hiện tại mức giá cho XL7 2020 là 589 triệu VNĐ, riêng phiên bản  Suzuki XL7 MT chưa về Việt Nam nên chưa có thông tịn về giá, khi bán ra mẫu xe sẽ là đối thủ trực tiếp với mẫu MPV hàng hot Mitsubishi Xpander tại Việt Nam

Giá lăn bánh xe Suzuki XL7

Giá xe SUZUKI XL7 2020 chỉ từ 589.000.000 VNĐ, khách hàng có thể tuỳ chọn phiên bản ghế da yêu thích với mức chi phí cộng thêm là 10.000.000 VNĐ
GIÁ LĂN BÁNH XE SUSUKI XL7 2020 
Phiên bản Giá bán Giá lăn bánh tạm tính
Hà Nội TP HCM Các tỉnh
Giá xe Suzuki XL7 AT 589 680 670 650
Giá xe Suzuki XL7 MT 550

Màu xe: Xe hiện có 6 phiên bản màu: Cam (mới), Khaki (mới), Đỏ rượu, Xám, Trắng, Đen.

Thiết kế xe Suzuki XL7 2020

Thiết kế ngoại thất của xe mang nhiều nét tương đồng với “người anh em” Ertiga như lưới tản nhiệt, đèn pha LED. Các trang bị của xe cũng đa dạng và phong phú như điều hòa tự động, màn hình giải trí chính giữa 8 inch, các kết nối…

37_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Thiết kế đầu xe Suzuki XL7 

Đầu xe:

Thay vì có kiểu dáng thanh nhã như Ertiga, phần đầu của XL7 nam tính hơn với cụm đèn pha đa giác kèm dải LED ban ngày nối liền với thanh mạ chrome trên lưới tản nhiệt.

2_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Phần cản dưới của XL7 cũng có những đường gân nổi đậm hơn và tấm cản bảo vệ màu bạc. Suzuki đã giữ nguyên thân xe của Ertiga với XL7, chỉ đổi thiết kế mâm đúc mới, bổ sung thêm 2 thanh ray baga mui và bổ sung các tấm ốp nhựa kiểu SUV ở các vòm bánh.1_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Cụm đèn pha phản quang LED được sử dụng để mang lại vẻ cuốn hút cho phần đầu xe, trong khi cụm đèn hậu lớn hình chữ L mang thiết kế ba chiều độc đáo với đèn đuôi LED và đèn dừng.

Thân xe:

Trong khi đó, thiết kế thân xe lại khá dễ nhận ra sự khác biệt khi XL6 có đầu dài và vuông vức hơn, trang bị tấm ốp màu đen lớn ở 4 hốc bánh xe và các tấm ốp bạc ở cả cản trước lẫn cản sau, góp phần mang lại một diện mạo hầm hố, thể thao hơn.

9_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Ngoài ra, hệ thống đèn chiếu sáng trên XL7 cũng là loại bóng LED hiện đại và trang bị mâm xe hợp kim 16 inch.

Mâm xe hợp kim 195/60R16 inch tạo cho XL7 hoàn toàn mới ấn tượng mạnh mẽ, được thiết kế với kích thước lý tưởng cho điều kiện đường sá Việt Nam.71_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Các đường viền bảo vệ màu đen vừa nhấn mạnh vẻ cứng cáp của một chiếc SUV vừa giúp bảo vệ thân xe khỏi các vết trầy xước nhỏ. Đồng thời, phải kể đến thanh giá nóc vừa tăng khả năng chứa hành lý vừa nhấn mạnh vẻ rắn rỏi cho XL7 hoàn toàn mới.72_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Đuôi xe

Đuôi xe XL7 cực kỳ ấn tượng với với cụm đèn hậu “chữ L” có kích thước lớn kết hợp dải Led. Một phần cụm đèn vuốt ngược về phía thân xe tạo sự hài hòa với nét thiết kế tổng thể của xe.

14_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Kiểu dáng đuôi xe có phần vuông vức đặc trưng của mẫu SUV. Tuy nhiên vẫn giữ được nét mềm mại với chi tiết bo tròn và các đường gân dập nổi.

11_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Đuôi xe với khác biệt rõ nhất là cản hậu lắp thêm thanh bảo vệ chống xước bên dưới và ốp nhựa nối liền 2 đèn hậu


Nội Thất xe Suzuki XL7 2020

Bên trong cabin, XL7 ‘bê nguyên’ thiết kế của Ertiga, và chiếc xe cũng không có sự khác biệt về hệ động lực so với người anh em MPV hạng B đã quen thuộc với khách hàng.15_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Được định vị là một mẫu xe cao cấp và xếp trên Ertiga, do đó XL7 sẽ được Suzuki trang bị không gian nội thất tiện nghi và chỉn chu hơn đáng kể, tương tự XL6.

51_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Các trang bị tiêu chuẩn của xe có thể kể tới như màn hình giải trí cảm ứng, hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập, ghế da, các hệ thống hỗ trợ lái xe như Cruise Control, hệ thống kết nối điện thoại qua Android Auto và Apple CarPlay, hệ thống thông tin giải trí SmartPlay Studio mới và màn hình trung tâm 10 inch…

58_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Màn hình hiển thị thông tin với điểm nhấn màu đỏ trên đồng hồ tốc độ, đồng hồ đo tốc độ vòng quay và mặt số phụ bên trong tăng thêm tính thể thao cho khoang nội thất. Màn hình LCD đa sắc TFT (Màn hình tinh thể lỏng bán dẫn phim mỏng) cung cấp thông tin hữu ích như trạng thái cửa, lực lái G, mức tiêu thụ nhiên liệu, công suất động cơ và mô-men xoắn…

73_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

XL7 hoàn toàn mới có thể chở tối đa bảy hành khách. Ghế bọc nỉ cao cấp. Khách hàng có thể tuỳ chọn ghế da cao cấp theo ý muốn. Hàng ghế trước được trang bị chức năng điều chỉnh độ cao, trượt và ngả, gối tựa đầu và túi đựng đồ sau ghế.

65_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Hàng ghế thứ 2 có thể trượt với cơ chế gập 60:40 giúp hành khách dễ dàng ra vào xe và bệ tỳ tay. Hàng ghế thứ 3 có gối tựa đầu và chức năng gập 50:50, giúp hành khách thoải mái ở hàng ghế này.

Tiện nghi Suzuki XL7

So với Ertiga, XL7 đã được bổ sung thêm hệ thống thông tin giải trí SmartPlay Studio. Những tính năng còn lại gần như được bê nguyên từ mẫu xe 7 chỗ Suzuki Ertiga sang, cụ thể gồm có:

  • -Màn hình cảm ứng 7 inch
  • -Kết nối Apple CarPlay và Android Auto, Bluetooth, USB, AUX
  • -Dàn âm thanh 6 loa gồm 2 loa tweeters

25_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Điều hòa không khí tự động phía trước với sự hỗ trợ điều hòa phía sau chỉnh cơ với các khe gió tự động, tất cả hành khách đều được tận hưởng các trang bị tiện nghi gồm ổ cắm phụ kiện ở mỗi hàng ghế. 27_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu26_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu29_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu24_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu22_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu31_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu30_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu23_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu17_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu21_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu18_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu20_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu19_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu


Cách âm trên Suziki XL7

Các mức NVH (tiếng ồn, độ rung và độ xóc) là chỉ số đánh giá cho hiệu suất cơ bản của xe. XL7 Hoàn toàn mới được phát triển để giữ chỉ số NVH ở mức thấp, giúp người dùng lái xe một cách thoải mái. Các vật liệu cách âm và hấp thụ tiếng ồn được tối ưu hóa tốt nhằm mang lại một chuyến đi yên tĩnh và thân xe có độ cứng cao giúp giảm tiếng ồn và độ rung.

74_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Động cơ xe

suzuki XL7 sử dụng động cơ xăng K15B 1.5L, công suất 103 mã lực, mô-men xoắn 138 Nm cùng hộp số tự động 4 cấp. Mức hiệu suất này đủ dùng cho nhu cầu vận hành cơ bản trong đô thị và trên các cung đường bằng phẳng.

33_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Với thiết kế khí động học, động cơ xăng 1.5 lít trên Suzuki XL7 được tinh chỉnh hiệu suất cao, kết hợp hộp số tự động 4 cấp, hệ thống treo cứng cáp, khoảng sáng gầm hợp lý.

19_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Hệ thống khung gầm mới “HEARTECT” của XL7 mang đến cảm giác lái mạnh mẽ nhưng êm ái đảm bảo an toàn và thoải mái cho cả gia đình bạn trong những chuyến đi xa và trên mọi điều kiện địa hình.36_danh-gia-xe-suzuki-xl7-2020-2021-gia-xe-oto-xl6-bao-nhieu

Tiêu hao nhiên liệu XL7 2020

Mức tiêu thụ nhiên liệu Hãng Suzuki công bố là 5,47 lit/100km (đường ngoài đô thị), 6,39lit/100km (đường kết hợp), 7,99lit/100km (đường đô thị).

Picture


An toàn – AN NINH

2 hệ thống an toàn đắt giá nhất trên Suzuki XL6 2019 chính là hệ thống cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Đây cũng là 2 tính năng thiếu sót trên Ertiga khiến mẫu MPV này bị lép vế hơn các đối thủ.

Ngoài ra, Suzuki XL7 vẫn được thừa hưởng toàn bộ hệ thống an toàn từ Ertiga, cụ thể gồm có.

  • Cruise control
    2 túi khí
    Chống bó cứng phanh
    Phân phối lực phanh điện tử
    Camera lùi, cảm biến lùi
    Nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước
    Dây đai an toàn tất cả hàng ghế,
    Thanh gia cố bên hông xe
    Ghế trẻ em ISOFIX
    Khóa an toàn trẻ em

Thông số kỹ thuật xe XL7 tại Việt Nam

Thông số Suzuki XL7 2020
Dáng xe SUV/Crossover
Động cơ 1,5 lít 4 xi-lanh
Công suất 103 mã lực
Mô-men xoắn 138 Nm
Hộp số Tự động 4 cấp
Hệ dẫn động Cầu trước
Chiều dài 4.450 mm
Chiều rộng 1.775 mm
Chiều cao 1.710 mm
Trục cơ sở 2.740 mm
Khoảng sáng gầm xe 200 mm
Trọng lượng không tải 1,160 – 1,180 kg
Khoang hành lý tối đa 803 lít
Bình nhiên liệu 45 lít
ABS với EBD
ESP
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Cảm biến đỗ xe phía sau
Móc ghế ISOFIX
IMMOBILISER

Với những ưu điểm nổi bật Suzuki XL7 Hoàn toàn mới hứa hẹn sẽ trở thành “ông vua địa hình” của dòng xe SUV giá mềm, là lựa chọn hàng đầu cho một chiếc xe vừa sang trọng vừa có khả năng off-road tuyệt đỉnh.

Bài viết liên quan

Có thể bạn quan tâm?

Về chúng tôi: admin

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *